Tài nguyên dạy học

THI GIẢI TOÁN TRÊN MẠNG

THI GIẢI TOÁN TRÊN MẠNG

violympic

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Xuân Trường)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tuan_16.jpg Tuan_15.jpg Tuan_14.jpg Tuan_3.jpg TUAN_10.jpg Tuan_3.jpg Tuan_13.jpg Tuan_12.jpg Tuan_11.jpg TUAN_10.jpg Tuan_9.jpg Tuan_8.jpg Thuc_don_ban_tru_tuan_7.jpg Tuan_6.jpg Tuan_5.jpg Tuan_4.jpg Ca.jpg Hoavacontrung18.jpg Anh_dep_sieu_thuc.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Hồng Quang - Ứng Hòa - Hà Nội

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
    Ngày gửi: 21h:59' 13-10-2025
    Dung lượng: 33.5 KB
    Số lượt tải: 82
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT ỨNG HÒA
    TRƯỜNG TH HỒNG QUANG

    KIỂM TRA HỌC KÌ I
    MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
    Năm học 2023 - 2024
    (Thời gian làm bài: 85 phút)

    Họ và tên : ........................................................................Lớp : .................
    Điểm
    Lời phê của thầy cô giáo
    Giám thị …………… Đọc:….…
    Chung

    ……………………………………………

    Giám khảo:……..…. Viết:..…...

    ……………………………………………

    ……………………………………………

    A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
    I - Đọc thành tiếng (4 điểm)
    Giáo viên kiểm tra từng học sinh vào các tiết ôn tập.
    II - Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
    CON GẤU ĐÃ NÓI GÌ VỚI ANH
    Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng, thì họ thấy có một con gấu to đi
    ngang qua. Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp. Người còn lại
    không chạy kịp, anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến gần. Anh ta đành nằm
    xuống, nín thở giả vờ chết. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh
    như chết rồi nên nó bỏ đi, không làm hại anh ta.
    Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống. Anh ta hỏi bạn:
    - Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?.
    Người kia nghiêm trang trả lời:
    - Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ
    rơi anh trong lúc hoạn nạn.
    Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.
    Câu 1: Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào? (0,5
    điểm)
    A. Cả hai người chạy trốn không kịp nên đành đối mặt với con gấu.
    B. Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp nên

    đành đối mặt với con gấu.
    C. Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy nhanh bỏ trốn.
    Câu 2: “Anh” đã làm gì để thoát chết khỏi con gấu? (0,5 điểm)
    A. Giấu mình trong nhánh cây rậm rạp
    B. Nằm xuống, nín thở giả vờ chết
    C. Rón rén bước, núp vào sau bụi cây.
    Câu 3: Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của mình?
    (0,5 điểm)
    A. Vì đã không trung thực với bạn của mình
    B. Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn
    C. Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn.
    Câu 4: Trong câu “Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại
    chạy trốn.”, có thể thay từ xấu hổ bằng từ nào? (0,5 điểm)
    A. Hổ thẹn
    B. Chê trách
    C. Gượng ngạo
    Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? (1 điểm)
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    Câu 6: Thế nào là một người bạn tốt? Viết 2 – 3 câu nêu suy nghĩ của em. (1
    điểm)
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    Câu 7: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (0.5 điểm)
    Chạy trốn, Con gấu,
    Ngửi, Nín thở, Rừng
    Từ ngữ chỉ sự vật:......................................................................................................
    Từ ngữ chỉ hoạt động:................................................................................................
    Câu 8. Xác định tác dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây: (0,5
    điểm)
    Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh
    trong lúc hoạn nạn.
    Công dụng của dấu hai chấm:...................................................................................

    Câu 9: Tìm một câu ca dao hoặc tục ngữ chứa cặp từ có nghĩa trái ngược
    nhau. (1 điểm)
    .....................................................................................................................................
    B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
    1. Nghe – viết (4 điểm) “Những bậc đã chạm mây” SGK Tiếng Việt tập 1 lớp 3
    kết nối tri thức với cuộc sống trang 112. Từ “Sau lần sim ra quả đến hết.
    Bài Làm

    2. Luyện tập (6 điểm) Viết đoạn văn (5 – 7 câu) giới thiệu về một đồ dùng học tập
    cần thiết khi em học môn Tiếng Việt.
    Gợi ý:
     Đồ dùng học tập em muốn giới thiệu là gì?
     Đồ dùng đó có đặc điểm gì?
     Em dùng đồ dùng học tập đó như thế nào?



    Đồ dùng học tập đó đã giúp ích cho em như nào khi học môn Tiếng Việt

    I. Phần trắc nghiệm
    Câu 1
    Câu 2 (M1)
    (M1)
    b
    b
    2. Tự luận:
    Câu 5: (1 điểm)

    ĐÁP ÁN
    Câu 3
    (M2)

    Câu 4 (M1)

    a

    a

    Bài học: Một người bạn tốt luôn quan tâm, giúp đỡ bạn mình trong những lúc khó
    khăn, hoạn nạn, không bỏ rơi bạn.
    Câu 6: (1 điểm)

    Ví dụ: Trong cuộc sống, một người bạn tốt là người biết giúp đỡ, quan tâm, chia sẻ
    và dành cho nhau những lời khuyên tốt nhất,...
    Câu 7: (0,5 điểm)
     Từ ngữ chỉ sự vật: con gấu, rừng.
     Từ ngữ chỉ hoạt động: chạy trốn, ngửi, nín thở.
    Câu 8: (0,5 điểm)
    Công dụng của dấu hai chấm: báo hiệu lời nói trực tiếp.
    Câu 9: (1 điểm)
    Ví dụ: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng,...
    B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
    1. Chính tả (4 điểm)

    - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):



    0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
    0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.

    - Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):




    Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
    2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
    Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.

    - Trình bày (0,5 điểm):
    0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
     0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy
    xóa vài chỗ.
    2. Luyện tập (6 điểm)
     Viết được một đoạn văn từ 5 câu trở lên, kể về một đồ dùng học tập của em,
    câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
     Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu,
    không đúng nội dung yêu cầu
    Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
    Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
    Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
     
    Gửi ý kiến