Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Hồng Quang - Ứng Hòa - Hà Nội
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thuỷ
Ngày gửi: 21h:31' 24-10-2025
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thuỷ
Ngày gửi: 21h:31' 24-10-2025
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA KIẾN THỨC VÀ ĐỌC HIỂU MÔN
TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I - LỚP1
Năm học: 20... - 20...
Mức 1
Mạch kiến
thức, kĩ năng
Số câu,
số điểm
TN
1.Đọc hiểu văn
bản
Số câu
2
Số điểm
1
2.Kiến thức
Mức 2
Mức 3
Tổng
Tổng
TL
TN
TL
TN
TL
Số câu
1
1
Số điểm
1
1
TN TL
Số câu
2
1
1
4
Số điểm
1
1
1
3
Tổng
TRƯỜNG TIỂU HỌC…………
BÀI KIỂM TRA LỚP 1
HỌC KÌ I - NĂM HỌC 20... - 20...
Họ và tên..........................................................
Lớp.......................................................................
Môn: TIẾNG VIỆT
(Thời gian: ..... phút)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
I. Đọc thành tiếng( 5 điểm)
II. Đọc hiểu( 1/10 điểm)
Hoa cúc vàng
Suốt cả mùa đông
Nắng đi đâu miết
Trời đắp chăn bông
Còn cây chịu rét
Sớm nay nở hết
Đầy sân cúc vàng
Thấy mùa xuân đẹp
Nắng lại về chăng?
Câu 1. Bài thơ nói đến loài hoa nào? (0,5 điểm) (M1)
a. Hoa hồng
b. Hoa cúc vàng
c. Hoa đào
Câu 2. Bài thơ nhắc đến mùa nào? (0,5 điểm) (M1)
a. Mùa đông.
b. Mùa xuân.
c. Mùa đông và mùa xuân.
III.Tập chép( 2/10 điểm)
- GV chép khổ thơ lên bảng. HS nhìn bảng chép vào giấy.
HOA GIẤY
(Trích)
Mỏng như là giấy
Mưa nắng nào phai,
Tên nghe rất mỏng
Nhưng mà dẻo dai
(Nguyễn Lãm Thắng)
IV.Bài tập( 2/ 10 điểm)
Câu 1: Điền ng hay ngh? (1 điểm) (M2)
con …….....é
...…..õ nhỏ
Câu 2. Em nối hoàn thiện các câu dưới đây: (1 điểm) (M3)
Bầu trời
ríu rít hót vang.
Cây cối
trong xanh.
Bầy chim
đâm chồi nảy lộc.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I. Đọc thành tiếng ( 5 điểm )
- GV cho HS bốc thăm và kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS.
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc 1 điểm
- Phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt: 1 điểm
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ (không đọc sai quá 05 tiếng): 1
điểm
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 20-25 chữ/1 phút): 1 điểm
II.Đọc hiểu( 1/10 điểm)
Câu 1. Bài thơ nói đến loài hoa nào? (0,5 điểm) (M1)
b. Hoa cúc vàng
Câu 2. Bài thơ nhắc đến mùa nào? (0,5 điểm) (M1)
c. Mùa đông và mùa xuân.
III. Tập chép( 2/10 điểm)
Yêu cầu
- Viết đúng kiểu chữ cái kiểu chữ thường, cỡ nhỏ; đúng nét nối và sự liên kết giữa
các chữ, vị trí dấu.
IV.Bài tập( 2/ 10 điểm)
Câu 1: Điền ng hay ngh? (1 điểm) (M2)
con nghé
ngõ nhỏ
Câu 2. Em nối hoàn thiện các câu dưới đây: (1 điểm) (M3)
Bầu trời
ríu rít hót vang.
Cây cối
trong xanh.
Bầy chim
đâm chồi nảy lộc.
Họ và tên ……………………………
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Lớp : ……………………………… MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 (NĂM HỌC 2022 -2023)
(Thời gian làm bài 35 phút )
ĐIỂM
NHẬN XÉT
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
PHẦN 1 : ĐỌC
1. Đọc các từ và câu sau :
buôn bán
hạt thóc
hiểu biết
rong biển
- Mẹ em làm nghề bán cá ở ven sông
- Em yêu tha thiết quê hương của mình ,vì đó là nơi em sinh ra và lớn lên.
2. Em hãy đọc bài thơ sau :
Đôi bàn tay bé
Đôi bàn tay bé xíu
Lại siêng năng nhất nhà
Hết xâu kim cho bà
Lại nhặt rau giúp mẹ .
Đôi bàn tay be bé
Nhanh nhẹn ai biết không?
Chăm tưới cây cho ông
Là áo quần cho bố.
PHẦN 2: VIẾT
Câu 1
Đánh dấu ✓ vào ☐ đứng trước câu trả lời em chọn:
1. Bài thơ trên nói về đôi bàn tay của ai ?
☐
Đôi bàn tay của mẹ
☐ Đôi bàn tay của bé
☐
Đôi bàn tay của bố
2. Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm những việc gì
☐
Xâu kim
☐ Nấu cơm
☐
☐
nhặt rau
tưới cây
☐ đi chợ
☐
là quấn áo
Câu 2 : Điền vào chỗ trống iên hay iêm
v…….. phấn
dừa x……..
tờ t ……….
kim t…………
Câu 3 : Tập chép : Em yêu tha thiết quê hương của mình ,vì đó là nơi em sinh ra và
lớn lên.
Hướng dẫn chấm đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 1
Phần I. Đọc
Đọc các từ và câu ( 6 điểm).
Em hãy đọc bài thơ ( 4 điểm).
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
PHẦN 2: VIẾT
Câu 1
Đánh dấu ✓ vào ☐ đứng trước câu trả lời em chọn
1. Bài thơ trên nói về đôi bàn tay của ai ? ( 1 điểm )
☐ Đôi bàn tay của mẹ
Đôi
bàn tay của bé
☐ Đôi bàn tay của bố
✓
✓
2. Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm những việc gì ( 1 điểm )
Xâu kim
nhặt
rau
☐ đi chợ
✓
☐ Nấu cơm
là
✓
tưới cây
Câu 2 : Điền vào chỗ trống iên hay iêm ( 2 điểm )
Viên phấn
dừa xiêm
tờ tiền
Câu 3 :( 6 điểm )
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau,đúng quy định
- Chữ viết đẹp ,mđều ,liền nét
- Trình bày sạch sẽ ,gọn gàng
kim tiêm
✓
quần áo
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 20... - 20...
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Môn: Tiếng Việt
Họ và tên: ………………………………………………………………..
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Mùa xuân về
Mùa xuân về, thời tiết bớt lạnh hơn. Bầu trời cũng trong và xanh hơn. Cây cối
trong vườn thi nhau đâm chồi nảy lộc. Bầy chim lại ríu rít hót vang trên cành cây.
Không khí trở nên vui tươi, rộn rã.
Trên đường phố, các cửa hiệu cũng thay áo mới. Với những tấm biển có màu
sắc rực rỡ, những bóng đèn nhấp nháy. Đặc biệt, đi đến đâu, bé cũng được thấy
những cành đào, cành mai rung rinh trong gió xuân.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Bầu trời
thay áo mới.
Cây cối
trong và xanh hơn.
Bầy chim
đâm chồi nảy lộc.
Các cửa hiệu
ríu rít hót vang.
Câu 2: Điền vào chỗ trống ai/ay
Câu 3. Tập chép
Đặc biệt, đi đến đâu, bé cũng được thấy những cành đào, cành mai rung
rinh trong gió xuân.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II. Viết
Câu 1.
Bầu trời
thay áo mới.
Cây cối
trong và xanh hơn.
Bầy chim
đâm chồi nảy lộc.
Các cửa hiệu
ríu rít hót vang.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2022 - 20223
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Môn: Tiếng Việt
Họ và tên: ………………………………………………………………..
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Giúp mẹ
Hôm nay là chủ nhật, bé được nghỉ ở nhà. Sau khi làm xong bài tập mà cô giáo
giao cho, thì mẹ cho bé sang nhà bạn chơi. Thế nhưng, bé đã không đi chơi mà ở
nhà để giúp mẹ.
Mẹ ra vườn hái rau, bé cầm rổ cho mẹ. Mẹ ngồi xếp áo quần, bé ngồi cạnh
xếp cùng. Mẹ vào bếp nấu cơm, bé nhặt rau cho mẹ. Xong việc, mẹ ôm bé vào lòng,
thơm lên trán bé và khen: “Con gái của mẹ giỏi quá!”.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Mẹ ra vườn hái rau
bé ngồi cạnh xếp cùng.
Mẹ ngồi xếp áo quần
bé nhặt rau cho mẹ.
Mẹ vào bếp nấu cơm
bé cầm rổ cho mẹ.
Câu 2. Điền vào chỗ trống inh / ich
Câu 3. Tập chép
Sau khi làm xong bài tập mà cô giáo giao cho, thì mẹ cho bé sang nhà bạn chơi.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II. Viết
Câu 1.
Mẹ ra vườn hái rau
bé ngồi cạnh xếp cùng.
Mẹ ngồi xếp áo quần
bé nhặt rau cho mẹ.
Mẹ vào bếp nấu cơm
bé cầm rổ cho mẹ.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 20... - 20...
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Môn: Tiếng Việt
Họ và tên: ………………………………………………………………..
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Gói bánh chưng
Ngày cuối năm, bé cùng cả nhà gói bánh chưng. Bố thì dọn bàn ghế lấy chỗ
trống ngồi gói bánh. Còn mẹ chuẩn bị nếp, thịt, đỗ, lá chuối xanh. Sau một hồi bận
rộn thì cũng chuẩn bị xong. Và ông bắt đầu gói bánh.
Đầu tiên để một lớp lá chuối xanh ở dưới, rồi cho nếp, cho đỗ, cho thịt lợn
vào giữa làm nhân. Tiếp theo, ông khéo léo gói lớp lá lại kín mít, tạo thành hình
vuông. Xong xuôi, bà và mẹ nhanh nhẹn xếp từng chiếc bánh vào cái nồi lớn để đem
đi luộc chín.
Tuy vất vả, nhưng cả nhà ai cũng vui vẻ và hạnh phúc.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Bố
gói bánh chưng.
Mẹ
dọn bàn ghế lấy chỗ trống ngồi gói bánh.
Ông
chuẩn bị nếp, thịt, đỗ, lá chuối xanh.
Câu 2. Điền vào chỗ trống iu / ưu
Câu 3. Tập chép
Bố thì dọn bàn ghế lấy chỗ trống ngồi gói bánh. Còn mẹ chuẩn bị nếp, thịt,
đỗ, lá chuối xanh.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II. Viết
Câu 1.
Bố
gói bánh chưng.
Mẹ
dọn bàn ghế lấy chỗ trống ngồi gói bánh.
Ông
chuẩn bị nếp, thịt, đỗ, lá chuối xanh.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 20... - 20...
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Môn: Tiếng Việt
Họ và tên: ………………………………………………………………..
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Dì Mai
Chủ nhật, bé và các bạn sang nhà dì Mai chơi. Dì Mai là giáo viên mầm non. Dì
biết rất nhiều câu chuyện thú vị về thế giới động vật. Hôm nay, dì kể cho mọi người
nghe câu chuyện về chú chim chích bông.
Chim chích bông là loài chim nhỏ, có lông màu xanh. Chúng thích nhảy nhót ở
các khu vườn, bụi cây để tìm bắt sâu. Chúng là loài chim có ích nên được mọi người
yêu quý.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Chim chích bông
là giáo viên mầm non.
Dì Mai
là loài chim nhỏ, có lông màu xanh.
vCâu 2. Điền vào chỗ trống ung / ưng
Câu 3. Tập chép
Dì Mai là giáo viên mầm non. Dì biết rất nhiều câu chuyện thú vị về thế giới
động vật.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II. Viết
Câu 1.
Chim chích bông
là giáo viên mầm non.
Dì Mai
là loài chim nhỏ, có lông màu xanh.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 20... - 20...
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Môn: Tiếng Việt
Họ và tên: ………………………………………………………………..
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Chia kẹo
Hôm nay là buổi liên hoan cuối năm. Cô giáo phát cho mỗi bạn một túi quà
nhỏ mang về nhà. Túi quà của bé có những chiếc kẹo nhiều màu sắc, trông thật
ngon lành. Thế nhưng bé không bóc ra ăn ngay, mà cho vào cặp, mang về nhà.
Về đến nhà, bé mở túi kẹo ra, chia cho mọi người trong nhà. Ông một cái, bà
một cái, bố một cái, mẹ một cái, bé một cái. Thế là ai cũng có quà.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy đánh dấu vào đứng trước
câu trả lời đúng:
Vì sao khi được phát túi kẹo, bé không ăn ngay, mà cho vào cặp để mang về nhà?
Vì bé không thích những chiếc kẹo đó.
Vì bé muốn đem kẹo về nhà cho ông, bà, bố, mẹ ăn cùng.
Câu 2. Điền vào chỗ trống anh / ênh
Câu 3. Tập chép
Hôm nay là buổi liên hoan cuối năm. Cô giáo phát cho mỗi bạn một túi quà
nhỏ mang về nhà..
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II. Viết
Câu 1.
Vì bé không thích những chiếc kẹo đó.
Vì bé muốn đem kẹo về nhà cho ông, bà, bố, mẹ ăn cùng.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
TRƯỜNG TH ……………..
TỔ 1
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
NĂM HỌC: 20... - 20...
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
I/ PHẦN I: ĐỌC, NGHE VÀ NÓI (10 điểm) - 20 phút
1. Đọc vần/ tiếng: (1 điểm)
- an, ăt, eo, iêp, uyên,
- học, mắt, chơi, cam, truyện
2. Đọc từ: (2 điểm)
- cảm ơn, xin lỗi, chăm học, tuyệt vời
3. Đọc bài thơ sau: (5 điểm)
Suốt mùa hè chịu nắng
Che mát các em chơi
Đến đêm đông giá lạnh
Lá còn cháy đỏ trời.
(Trần Đăng Khoa)
4. Nói tên loài cây được nhắc đến trong bài
thơ. (1 điểm)
5. Hãy kể tên ba loài cây trồng mà em biết?
(1 điểm)
II/ PHẦN II: VIẾT (10 điểm) - 30 phút
Câu 1: (1,5 điểm). Đọc các tiếng. Nối tiếng thành từ ngữ (theo mẫu)
học
dây
nhảy
bài
đôi
chơi
vui
dép
Câu 2: (1,5 điểm). Điền vần ai hoặc ay vào chỗ chấm?
‚
cái t………………
bàn t…………………
nh……..………. dây
Câu 3: Tập chép
- GV chép khổ thơ lên bảng. HS nhìn bảng chép vào giấy.
HOA GIẤY
(Trích)
Mỏng như là giấy
Mưa nắng nào phai,
Tên nghe rất mỏng
Nhưng mà dẻo dai
(Nguyễn Lãm Thắng)
‚
TRƯỜNG TH……………..
TỔ 1
Thứ tự
Hình thức kiểm tra
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
CUỐI HỌC KỲ I. NĂM HỌC 20... - 20...
Đáp án/ Hướng dẫn chấm
1. Đọc vần: (1 điểm)
- Đọc đúng mỗi vần/tiếng ghi 0,1 điểm
2. Đọc từ: (2 điểm)
- Đọc đúng mỗi từ ghi 0,5 điểm
(8 điểm)
3. Đọc bài thơ: (5 điểm)
- Phát âm rõ ràng từng tiếng một.
I. ĐỌC
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý
(10 điểm)
dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
- Mỗi lỗi đọc sai, đọc thừa, thiếu trừ 0,25 điểm
4. Nói được tên loài cây nhắc đến trong bài thơ
2. Nghe, nói (2 điểm) (cây bàng). (1 điểm)
5. Kể được tên ba loài cây trồng mà em biết
1. Đọc thành tiếng
(1 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm)
Nối đúng mỗi tiếng thành từ ngữ ghi 0,5 điểm
3. Đọc các tiếng. Nối
tiếng thành từ ngữ
(theo mẫu)
II. VIẾT
(10 điểm)
4. Điền vần
học
dây
nhảy
bài
đôi
chơi
vui
dép
Câu 2: (1, 5 điểm)
Điền đúng vần ai hoặc ay vào chỗ chấm ghi
0,5 điểm
cái tai
bàn tay
nhảy dây
5. Tập chép
Câu 3: (7 điểm)
- HS nhìn bảng chép vào giấy đúng các chữ.
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy
định.
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét. Trình bày sạch
sẽ, gọn gàng
- Viết sai âm/vần trừ 0,25 điểm
……, ngày ….. tháng ….. năm …..
T/M tổ 1
Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt 1 Kết nối tri thức
Năm học 20... - 20...
Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1
Thời gian làm bài: phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 2)
PHẦN I. ĐỌC
Dì Mai
Chủ nhật, bé và các bạn sang nhà dì Mai chơi. Dì Mai là giáo
viên mầm non. Dì biết rất nhiều câu chuyện thú vị về thế giới động
vật. Hôm nay, dì kể cho mọi người nghe câu chuyện về chú chim
chích bông.
Chim chích bông là loài chim nhỏ, có lông màu xanh. Chúng
thích nhảy nhót ở các khu vườn, bụi cây để tìm bắt sâu. Chúng là
loài chim có ích nên được mọi người yêu quý.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung ở bài đọc ở phần I, em hãy nối đúng:
Câu 2. Điền vào chỗ trống ung / ưng
Câu 3. Tập chép
Dì Mai là giáo viên mầm non. Dì biết rất nhiều câu chuyện thú vị về
thế giới động vật.
ĐÁP ÁN
PHẦN I. ĐỌC
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi
đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt
quá lâu giữa câu.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 1 Thông tư 27 - Kết nối tri thức
Năm học 20... - 20...
Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1
Thời gian làm bài: phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 3)
PHẦN I. ĐỌC
Dì Năm là y tá xã. Bé Hà là con của dì Năm. Năm nay bé Hà lên ba.
Bé Hà mê kem ly. Thứ bảy, dì Năm đưa bé Hà ra Hồ Tây, mua kem
ly cho bé. Bé đưa hai tay ra: “Dạ mẹ, bé xin”.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung ở bài đọc ở phần I, em hãy nối đúng:
Câu 2. Em hãy nối từ ngữ với hình tương ứng:
Câu 3. Điền vào chỗ trống ng hoặc ngh
Câu 4. Tập chép
Tối, bé làm bài về nhà cô dặn cẩn thận và đầy đủ.
ĐÁP ÁN
PHẦN I. ĐỌC
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi
đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt
quá lâu giữa câu.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1.
Câu 2.
Câu 3.
Câu 4.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I - LỚP1
Năm học: 20... - 20...
Mức 1
Mạch kiến
thức, kĩ năng
Số câu,
số điểm
TN
1.Đọc hiểu văn
bản
Số câu
2
Số điểm
1
2.Kiến thức
Mức 2
Mức 3
Tổng
Tổng
TL
TN
TL
TN
TL
Số câu
1
1
Số điểm
1
1
TN TL
Số câu
2
1
1
4
Số điểm
1
1
1
3
Tổng
TRƯỜNG TIỂU HỌC…………
BÀI KIỂM TRA LỚP 1
HỌC KÌ I - NĂM HỌC 20... - 20...
Họ và tên..........................................................
Lớp.......................................................................
Môn: TIẾNG VIỆT
(Thời gian: ..... phút)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
I. Đọc thành tiếng( 5 điểm)
II. Đọc hiểu( 1/10 điểm)
Hoa cúc vàng
Suốt cả mùa đông
Nắng đi đâu miết
Trời đắp chăn bông
Còn cây chịu rét
Sớm nay nở hết
Đầy sân cúc vàng
Thấy mùa xuân đẹp
Nắng lại về chăng?
Câu 1. Bài thơ nói đến loài hoa nào? (0,5 điểm) (M1)
a. Hoa hồng
b. Hoa cúc vàng
c. Hoa đào
Câu 2. Bài thơ nhắc đến mùa nào? (0,5 điểm) (M1)
a. Mùa đông.
b. Mùa xuân.
c. Mùa đông và mùa xuân.
III.Tập chép( 2/10 điểm)
- GV chép khổ thơ lên bảng. HS nhìn bảng chép vào giấy.
HOA GIẤY
(Trích)
Mỏng như là giấy
Mưa nắng nào phai,
Tên nghe rất mỏng
Nhưng mà dẻo dai
(Nguyễn Lãm Thắng)
IV.Bài tập( 2/ 10 điểm)
Câu 1: Điền ng hay ngh? (1 điểm) (M2)
con …….....é
...…..õ nhỏ
Câu 2. Em nối hoàn thiện các câu dưới đây: (1 điểm) (M3)
Bầu trời
ríu rít hót vang.
Cây cối
trong xanh.
Bầy chim
đâm chồi nảy lộc.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I. Đọc thành tiếng ( 5 điểm )
- GV cho HS bốc thăm và kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS.
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc 1 điểm
- Phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt: 1 điểm
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ (không đọc sai quá 05 tiếng): 1
điểm
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 20-25 chữ/1 phút): 1 điểm
II.Đọc hiểu( 1/10 điểm)
Câu 1. Bài thơ nói đến loài hoa nào? (0,5 điểm) (M1)
b. Hoa cúc vàng
Câu 2. Bài thơ nhắc đến mùa nào? (0,5 điểm) (M1)
c. Mùa đông và mùa xuân.
III. Tập chép( 2/10 điểm)
Yêu cầu
- Viết đúng kiểu chữ cái kiểu chữ thường, cỡ nhỏ; đúng nét nối và sự liên kết giữa
các chữ, vị trí dấu.
IV.Bài tập( 2/ 10 điểm)
Câu 1: Điền ng hay ngh? (1 điểm) (M2)
con nghé
ngõ nhỏ
Câu 2. Em nối hoàn thiện các câu dưới đây: (1 điểm) (M3)
Bầu trời
ríu rít hót vang.
Cây cối
trong xanh.
Bầy chim
đâm chồi nảy lộc.
Họ và tên ……………………………
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Lớp : ……………………………… MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 (NĂM HỌC 2022 -2023)
(Thời gian làm bài 35 phút )
ĐIỂM
NHẬN XÉT
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
PHẦN 1 : ĐỌC
1. Đọc các từ và câu sau :
buôn bán
hạt thóc
hiểu biết
rong biển
- Mẹ em làm nghề bán cá ở ven sông
- Em yêu tha thiết quê hương của mình ,vì đó là nơi em sinh ra và lớn lên.
2. Em hãy đọc bài thơ sau :
Đôi bàn tay bé
Đôi bàn tay bé xíu
Lại siêng năng nhất nhà
Hết xâu kim cho bà
Lại nhặt rau giúp mẹ .
Đôi bàn tay be bé
Nhanh nhẹn ai biết không?
Chăm tưới cây cho ông
Là áo quần cho bố.
PHẦN 2: VIẾT
Câu 1
Đánh dấu ✓ vào ☐ đứng trước câu trả lời em chọn:
1. Bài thơ trên nói về đôi bàn tay của ai ?
☐
Đôi bàn tay của mẹ
☐ Đôi bàn tay của bé
☐
Đôi bàn tay của bố
2. Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm những việc gì
☐
Xâu kim
☐ Nấu cơm
☐
☐
nhặt rau
tưới cây
☐ đi chợ
☐
là quấn áo
Câu 2 : Điền vào chỗ trống iên hay iêm
v…….. phấn
dừa x……..
tờ t ……….
kim t…………
Câu 3 : Tập chép : Em yêu tha thiết quê hương của mình ,vì đó là nơi em sinh ra và
lớn lên.
Hướng dẫn chấm đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 1
Phần I. Đọc
Đọc các từ và câu ( 6 điểm).
Em hãy đọc bài thơ ( 4 điểm).
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
PHẦN 2: VIẾT
Câu 1
Đánh dấu ✓ vào ☐ đứng trước câu trả lời em chọn
1. Bài thơ trên nói về đôi bàn tay của ai ? ( 1 điểm )
☐ Đôi bàn tay của mẹ
Đôi
bàn tay của bé
☐ Đôi bàn tay của bố
✓
✓
2. Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm những việc gì ( 1 điểm )
Xâu kim
nhặt
rau
☐ đi chợ
✓
☐ Nấu cơm
là
✓
tưới cây
Câu 2 : Điền vào chỗ trống iên hay iêm ( 2 điểm )
Viên phấn
dừa xiêm
tờ tiền
Câu 3 :( 6 điểm )
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau,đúng quy định
- Chữ viết đẹp ,mđều ,liền nét
- Trình bày sạch sẽ ,gọn gàng
kim tiêm
✓
quần áo
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 20... - 20...
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Môn: Tiếng Việt
Họ và tên: ………………………………………………………………..
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Mùa xuân về
Mùa xuân về, thời tiết bớt lạnh hơn. Bầu trời cũng trong và xanh hơn. Cây cối
trong vườn thi nhau đâm chồi nảy lộc. Bầy chim lại ríu rít hót vang trên cành cây.
Không khí trở nên vui tươi, rộn rã.
Trên đường phố, các cửa hiệu cũng thay áo mới. Với những tấm biển có màu
sắc rực rỡ, những bóng đèn nhấp nháy. Đặc biệt, đi đến đâu, bé cũng được thấy
những cành đào, cành mai rung rinh trong gió xuân.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Bầu trời
thay áo mới.
Cây cối
trong và xanh hơn.
Bầy chim
đâm chồi nảy lộc.
Các cửa hiệu
ríu rít hót vang.
Câu 2: Điền vào chỗ trống ai/ay
Câu 3. Tập chép
Đặc biệt, đi đến đâu, bé cũng được thấy những cành đào, cành mai rung
rinh trong gió xuân.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II. Viết
Câu 1.
Bầu trời
thay áo mới.
Cây cối
trong và xanh hơn.
Bầy chim
đâm chồi nảy lộc.
Các cửa hiệu
ríu rít hót vang.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2022 - 20223
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Môn: Tiếng Việt
Họ và tên: ………………………………………………………………..
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Giúp mẹ
Hôm nay là chủ nhật, bé được nghỉ ở nhà. Sau khi làm xong bài tập mà cô giáo
giao cho, thì mẹ cho bé sang nhà bạn chơi. Thế nhưng, bé đã không đi chơi mà ở
nhà để giúp mẹ.
Mẹ ra vườn hái rau, bé cầm rổ cho mẹ. Mẹ ngồi xếp áo quần, bé ngồi cạnh
xếp cùng. Mẹ vào bếp nấu cơm, bé nhặt rau cho mẹ. Xong việc, mẹ ôm bé vào lòng,
thơm lên trán bé và khen: “Con gái của mẹ giỏi quá!”.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Mẹ ra vườn hái rau
bé ngồi cạnh xếp cùng.
Mẹ ngồi xếp áo quần
bé nhặt rau cho mẹ.
Mẹ vào bếp nấu cơm
bé cầm rổ cho mẹ.
Câu 2. Điền vào chỗ trống inh / ich
Câu 3. Tập chép
Sau khi làm xong bài tập mà cô giáo giao cho, thì mẹ cho bé sang nhà bạn chơi.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II. Viết
Câu 1.
Mẹ ra vườn hái rau
bé ngồi cạnh xếp cùng.
Mẹ ngồi xếp áo quần
bé nhặt rau cho mẹ.
Mẹ vào bếp nấu cơm
bé cầm rổ cho mẹ.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 20... - 20...
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Môn: Tiếng Việt
Họ và tên: ………………………………………………………………..
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Gói bánh chưng
Ngày cuối năm, bé cùng cả nhà gói bánh chưng. Bố thì dọn bàn ghế lấy chỗ
trống ngồi gói bánh. Còn mẹ chuẩn bị nếp, thịt, đỗ, lá chuối xanh. Sau một hồi bận
rộn thì cũng chuẩn bị xong. Và ông bắt đầu gói bánh.
Đầu tiên để một lớp lá chuối xanh ở dưới, rồi cho nếp, cho đỗ, cho thịt lợn
vào giữa làm nhân. Tiếp theo, ông khéo léo gói lớp lá lại kín mít, tạo thành hình
vuông. Xong xuôi, bà và mẹ nhanh nhẹn xếp từng chiếc bánh vào cái nồi lớn để đem
đi luộc chín.
Tuy vất vả, nhưng cả nhà ai cũng vui vẻ và hạnh phúc.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Bố
gói bánh chưng.
Mẹ
dọn bàn ghế lấy chỗ trống ngồi gói bánh.
Ông
chuẩn bị nếp, thịt, đỗ, lá chuối xanh.
Câu 2. Điền vào chỗ trống iu / ưu
Câu 3. Tập chép
Bố thì dọn bàn ghế lấy chỗ trống ngồi gói bánh. Còn mẹ chuẩn bị nếp, thịt,
đỗ, lá chuối xanh.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II. Viết
Câu 1.
Bố
gói bánh chưng.
Mẹ
dọn bàn ghế lấy chỗ trống ngồi gói bánh.
Ông
chuẩn bị nếp, thịt, đỗ, lá chuối xanh.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 20... - 20...
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Môn: Tiếng Việt
Họ và tên: ………………………………………………………………..
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Dì Mai
Chủ nhật, bé và các bạn sang nhà dì Mai chơi. Dì Mai là giáo viên mầm non. Dì
biết rất nhiều câu chuyện thú vị về thế giới động vật. Hôm nay, dì kể cho mọi người
nghe câu chuyện về chú chim chích bông.
Chim chích bông là loài chim nhỏ, có lông màu xanh. Chúng thích nhảy nhót ở
các khu vườn, bụi cây để tìm bắt sâu. Chúng là loài chim có ích nên được mọi người
yêu quý.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
Chim chích bông
là giáo viên mầm non.
Dì Mai
là loài chim nhỏ, có lông màu xanh.
vCâu 2. Điền vào chỗ trống ung / ưng
Câu 3. Tập chép
Dì Mai là giáo viên mầm non. Dì biết rất nhiều câu chuyện thú vị về thế giới
động vật.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II. Viết
Câu 1.
Chim chích bông
là giáo viên mầm non.
Dì Mai
là loài chim nhỏ, có lông màu xanh.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 20... - 20...
Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….
Môn: Tiếng Việt
Họ và tên: ………………………………………………………………..
Thời gian: ………..
PHẦN 1. ĐỌC
Chia kẹo
Hôm nay là buổi liên hoan cuối năm. Cô giáo phát cho mỗi bạn một túi quà
nhỏ mang về nhà. Túi quà của bé có những chiếc kẹo nhiều màu sắc, trông thật
ngon lành. Thế nhưng bé không bóc ra ăn ngay, mà cho vào cặp, mang về nhà.
Về đến nhà, bé mở túi kẹo ra, chia cho mọi người trong nhà. Ông một cái, bà
một cái, bố một cái, mẹ một cái, bé một cái. Thế là ai cũng có quà.
PHẦN 2. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy đánh dấu vào đứng trước
câu trả lời đúng:
Vì sao khi được phát túi kẹo, bé không ăn ngay, mà cho vào cặp để mang về nhà?
Vì bé không thích những chiếc kẹo đó.
Vì bé muốn đem kẹo về nhà cho ông, bà, bố, mẹ ăn cùng.
Câu 2. Điền vào chỗ trống anh / ênh
Câu 3. Tập chép
Hôm nay là buổi liên hoan cuối năm. Cô giáo phát cho mỗi bạn một túi quà
nhỏ mang về nhà..
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
Phần I. Đọc
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
Phần II. Viết
Câu 1.
Vì bé không thích những chiếc kẹo đó.
Vì bé muốn đem kẹo về nhà cho ông, bà, bố, mẹ ăn cùng.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
TRƯỜNG TH ……………..
TỔ 1
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
NĂM HỌC: 20... - 20...
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
I/ PHẦN I: ĐỌC, NGHE VÀ NÓI (10 điểm) - 20 phút
1. Đọc vần/ tiếng: (1 điểm)
- an, ăt, eo, iêp, uyên,
- học, mắt, chơi, cam, truyện
2. Đọc từ: (2 điểm)
- cảm ơn, xin lỗi, chăm học, tuyệt vời
3. Đọc bài thơ sau: (5 điểm)
Suốt mùa hè chịu nắng
Che mát các em chơi
Đến đêm đông giá lạnh
Lá còn cháy đỏ trời.
(Trần Đăng Khoa)
4. Nói tên loài cây được nhắc đến trong bài
thơ. (1 điểm)
5. Hãy kể tên ba loài cây trồng mà em biết?
(1 điểm)
II/ PHẦN II: VIẾT (10 điểm) - 30 phút
Câu 1: (1,5 điểm). Đọc các tiếng. Nối tiếng thành từ ngữ (theo mẫu)
học
dây
nhảy
bài
đôi
chơi
vui
dép
Câu 2: (1,5 điểm). Điền vần ai hoặc ay vào chỗ chấm?
‚
cái t………………
bàn t…………………
nh……..………. dây
Câu 3: Tập chép
- GV chép khổ thơ lên bảng. HS nhìn bảng chép vào giấy.
HOA GIẤY
(Trích)
Mỏng như là giấy
Mưa nắng nào phai,
Tên nghe rất mỏng
Nhưng mà dẻo dai
(Nguyễn Lãm Thắng)
‚
TRƯỜNG TH……………..
TỔ 1
Thứ tự
Hình thức kiểm tra
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
CUỐI HỌC KỲ I. NĂM HỌC 20... - 20...
Đáp án/ Hướng dẫn chấm
1. Đọc vần: (1 điểm)
- Đọc đúng mỗi vần/tiếng ghi 0,1 điểm
2. Đọc từ: (2 điểm)
- Đọc đúng mỗi từ ghi 0,5 điểm
(8 điểm)
3. Đọc bài thơ: (5 điểm)
- Phát âm rõ ràng từng tiếng một.
I. ĐỌC
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý
(10 điểm)
dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
- Mỗi lỗi đọc sai, đọc thừa, thiếu trừ 0,25 điểm
4. Nói được tên loài cây nhắc đến trong bài thơ
2. Nghe, nói (2 điểm) (cây bàng). (1 điểm)
5. Kể được tên ba loài cây trồng mà em biết
1. Đọc thành tiếng
(1 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm)
Nối đúng mỗi tiếng thành từ ngữ ghi 0,5 điểm
3. Đọc các tiếng. Nối
tiếng thành từ ngữ
(theo mẫu)
II. VIẾT
(10 điểm)
4. Điền vần
học
dây
nhảy
bài
đôi
chơi
vui
dép
Câu 2: (1, 5 điểm)
Điền đúng vần ai hoặc ay vào chỗ chấm ghi
0,5 điểm
cái tai
bàn tay
nhảy dây
5. Tập chép
Câu 3: (7 điểm)
- HS nhìn bảng chép vào giấy đúng các chữ.
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy
định.
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét. Trình bày sạch
sẽ, gọn gàng
- Viết sai âm/vần trừ 0,25 điểm
……, ngày ….. tháng ….. năm …..
T/M tổ 1
Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt 1 Kết nối tri thức
Năm học 20... - 20...
Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1
Thời gian làm bài: phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 2)
PHẦN I. ĐỌC
Dì Mai
Chủ nhật, bé và các bạn sang nhà dì Mai chơi. Dì Mai là giáo
viên mầm non. Dì biết rất nhiều câu chuyện thú vị về thế giới động
vật. Hôm nay, dì kể cho mọi người nghe câu chuyện về chú chim
chích bông.
Chim chích bông là loài chim nhỏ, có lông màu xanh. Chúng
thích nhảy nhót ở các khu vườn, bụi cây để tìm bắt sâu. Chúng là
loài chim có ích nên được mọi người yêu quý.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung ở bài đọc ở phần I, em hãy nối đúng:
Câu 2. Điền vào chỗ trống ung / ưng
Câu 3. Tập chép
Dì Mai là giáo viên mầm non. Dì biết rất nhiều câu chuyện thú vị về
thế giới động vật.
ĐÁP ÁN
PHẦN I. ĐỌC
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi
đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt
quá lâu giữa câu.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1.
Câu 2.
Câu 3.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 1 Thông tư 27 - Kết nối tri thức
Năm học 20... - 20...
Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1
Thời gian làm bài: phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 3)
PHẦN I. ĐỌC
Dì Năm là y tá xã. Bé Hà là con của dì Năm. Năm nay bé Hà lên ba.
Bé Hà mê kem ly. Thứ bảy, dì Năm đưa bé Hà ra Hồ Tây, mua kem
ly cho bé. Bé đưa hai tay ra: “Dạ mẹ, bé xin”.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung ở bài đọc ở phần I, em hãy nối đúng:
Câu 2. Em hãy nối từ ngữ với hình tương ứng:
Câu 3. Điền vào chỗ trống ng hoặc ngh
Câu 4. Tập chép
Tối, bé làm bài về nhà cô dặn cẩn thận và đầy đủ.
ĐÁP ÁN
PHẦN I. ĐỌC
- HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi
đọc thành tiếng.
- Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt
quá lâu giữa câu.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1.
Câu 2.
Câu 3.
Câu 4.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
 







Các ý kiến mới nhất