Tài nguyên dạy học

THI GIẢI TOÁN TRÊN MẠNG

THI GIẢI TOÁN TRÊN MẠNG

violympic

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Xuân Trường)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tuan_16.jpg Tuan_15.jpg Tuan_14.jpg Tuan_3.jpg TUAN_10.jpg Tuan_3.jpg Tuan_13.jpg Tuan_12.jpg Tuan_11.jpg TUAN_10.jpg Tuan_9.jpg Tuan_8.jpg Thuc_don_ban_tru_tuan_7.jpg Tuan_6.jpg Tuan_5.jpg Tuan_4.jpg Ca.jpg Hoavacontrung18.jpg Anh_dep_sieu_thuc.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Hồng Quang - Ứng Hòa - Hà Nội

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Các đề luyện thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Thị Thuỷ
    Ngày gửi: 21h:31' 24-10-2025
    Dung lượng: 5.5 MB
    Số lượt tải: 36
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA KIẾN THỨC VÀ ĐỌC HIỂU MÔN
    TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I - LỚP1
    Năm học: 20... - 20...

    Mức 1

    Mạch kiến
    thức, kĩ năng

    Số câu,
    số điểm

    TN

    1.Đọc hiểu văn
    bản

    Số câu

    2

    Số điểm

    1

    2.Kiến thức

    Mức 2

    Mức 3

    Tổng
    Tổng

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL

    Số câu

    1

    1

    Số điểm

    1

    1

    TN TL

    Số câu

    2

    1

    1

    4

    Số điểm

    1

    1

    1

    3

    Tổng

    TRƯỜNG TIỂU HỌC…………

    BÀI KIỂM TRA LỚP 1
    HỌC KÌ I - NĂM HỌC 20... - 20...

    Họ và tên..........................................................
    Lớp.......................................................................

    Môn: TIẾNG VIỆT
    (Thời gian: ..... phút)

    Điểm

    Nhận xét của giáo viên
    ...................................................................................................................................
    ...................................................................................................................................
    ...................................................................................................................................

    I. Đọc thành tiếng( 5 điểm)
    II. Đọc hiểu( 1/10 điểm)
    Hoa cúc vàng
    Suốt cả mùa đông
    Nắng đi đâu miết
    Trời đắp chăn bông
    Còn cây chịu rét
    Sớm nay nở hết
    Đầy sân cúc vàng
    Thấy mùa xuân đẹp
    Nắng lại về chăng?
    Câu 1. Bài thơ nói đến loài hoa nào? (0,5 điểm) (M1)
    a. Hoa hồng
    b. Hoa cúc vàng
    c. Hoa đào
    Câu 2. Bài thơ nhắc đến mùa nào? (0,5 điểm) (M1)
    a. Mùa đông.
    b. Mùa xuân.
    c. Mùa đông và mùa xuân.
    III.Tập chép( 2/10 điểm)
    - GV chép khổ thơ lên bảng. HS nhìn bảng chép vào giấy.
    HOA GIẤY
    (Trích)
    Mỏng như là giấy
    Mưa nắng nào phai,

    Tên nghe rất mỏng
    Nhưng mà dẻo dai
    (Nguyễn Lãm Thắng)

    IV.Bài tập( 2/ 10 điểm)
    Câu 1: Điền ng hay ngh? (1 điểm) (M2)
    con …….....é

    ...…..õ nhỏ

    Câu 2. Em nối hoàn thiện các câu dưới đây: (1 điểm) (M3)
    Bầu trời

    ríu rít hót vang.

    Cây cối

    trong xanh.

    Bầy chim

    đâm chồi nảy lộc.

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
    I. Đọc thành tiếng ( 5 điểm )
    - GV cho HS bốc thăm và kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS.
    - Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc 1 điểm
    - Phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt: 1 điểm
    - Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu 1 điểm
    - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ (không đọc sai quá 05 tiếng): 1
    điểm
    - Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 20-25 chữ/1 phút): 1 điểm
    II.Đọc hiểu( 1/10 điểm)
    Câu 1. Bài thơ nói đến loài hoa nào? (0,5 điểm) (M1)
    b. Hoa cúc vàng
    Câu 2. Bài thơ nhắc đến mùa nào? (0,5 điểm) (M1)
    c. Mùa đông và mùa xuân.
    III. Tập chép( 2/10 điểm)
    Yêu cầu
    - Viết đúng kiểu chữ cái kiểu chữ thường, cỡ nhỏ; đúng nét nối và sự liên kết giữa
    các chữ, vị trí dấu.
    IV.Bài tập( 2/ 10 điểm)
    Câu 1: Điền ng hay ngh? (1 điểm) (M2)
    con nghé

    ngõ nhỏ

    Câu 2. Em nối hoàn thiện các câu dưới đây: (1 điểm) (M3)
    Bầu trời

    ríu rít hót vang.

    Cây cối

    trong xanh.

    Bầy chim

    đâm chồi nảy lộc.

    Họ và tên ……………………………
    KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
    Lớp : ……………………………… MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 (NĂM HỌC 2022 -2023)
    (Thời gian làm bài 35 phút )
    ĐIỂM

    NHẬN XÉT

    ………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………

    PHẦN 1 : ĐỌC

    1. Đọc các từ và câu sau :
    buôn bán
    hạt thóc

    hiểu biết
    rong biển

    - Mẹ em làm nghề bán cá ở ven sông
    - Em yêu tha thiết quê hương của mình ,vì đó là nơi em sinh ra và lớn lên.
    2. Em hãy đọc bài thơ sau :
    Đôi bàn tay bé
    Đôi bàn tay bé xíu
    Lại siêng năng nhất nhà
    Hết xâu kim cho bà
    Lại nhặt rau giúp mẹ .
    Đôi bàn tay be bé
    Nhanh nhẹn ai biết không?
    Chăm tưới cây cho ông
    Là áo quần cho bố.
    PHẦN 2: VIẾT
    Câu 1
    Đánh dấu ✓ vào ☐ đứng trước câu trả lời em chọn:
    1. Bài thơ trên nói về đôi bàn tay của ai ?



    Đôi bàn tay của mẹ

    ☐ Đôi bàn tay của bé



    Đôi bàn tay của bố

    2. Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm những việc gì



    Xâu kim

    ☐ Nấu cơm




    nhặt rau
    tưới cây

    ☐ đi chợ


    là quấn áo

    Câu 2 : Điền vào chỗ trống iên hay iêm

    v…….. phấn

    dừa x……..

    tờ t ……….

    kim t…………

    Câu 3 : Tập chép : Em yêu tha thiết quê hương của mình ,vì đó là nơi em sinh ra và
    lớn lên.

    Hướng dẫn chấm đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 1
    Phần I. Đọc
    Đọc các từ và câu ( 6 điểm).
    Em hãy đọc bài thơ ( 4 điểm).
    - HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
    - Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
    - Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
    PHẦN 2: VIẾT
    Câu 1
    Đánh dấu ✓ vào ☐ đứng trước câu trả lời em chọn
    1. Bài thơ trên nói về đôi bàn tay của ai ? ( 1 điểm )
    ☐ Đôi bàn tay của mẹ
    Đôi
    bàn tay của bé
    ☐ Đôi bàn tay của bố



    2. Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm những việc gì ( 1 điểm )
    Xâu kim
    nhặt
    rau
    ☐ đi chợ


    ☐ Nấu cơm




    tưới cây

    Câu 2 : Điền vào chỗ trống iên hay iêm ( 2 điểm )
    Viên phấn
    dừa xiêm
    tờ tiền
    Câu 3 :( 6 điểm )
    - HS chép đúng các chữ
    - Khoảng cách giữa các chữ đều nhau,đúng quy định
    - Chữ viết đẹp ,mđều ,liền nét
    - Trình bày sạch sẽ ,gọn gàng

    kim tiêm



    quần áo

    KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I

    Năm học 20... - 20...
    Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….

    Môn: Tiếng Việt

    Họ và tên: ………………………………………………………………..

    Thời gian: ………..

    PHẦN 1. ĐỌC

    Mùa xuân về

    Mùa xuân về, thời tiết bớt lạnh hơn. Bầu trời cũng trong và xanh hơn. Cây cối
    trong vườn thi nhau đâm chồi nảy lộc. Bầy chim lại ríu rít hót vang trên cành cây.
    Không khí trở nên vui tươi, rộn rã.
    Trên đường phố, các cửa hiệu cũng thay áo mới. Với những tấm biển có màu
    sắc rực rỡ, những bóng đèn nhấp nháy. Đặc biệt, đi đến đâu, bé cũng được thấy
    những cành đào, cành mai rung rinh trong gió xuân.

    PHẦN 2. VIẾT
    Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
    Bầu trời

    thay áo mới.

    Cây cối

    trong và xanh hơn.

    Bầy chim

    đâm chồi nảy lộc.

    Các cửa hiệu

    ríu rít hót vang.

    Câu 2: Điền vào chỗ trống ai/ay

    Câu 3. Tập chép
    Đặc biệt, đi đến đâu, bé cũng được thấy những cành đào, cành mai rung
    rinh trong gió xuân.

    HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
    Phần I. Đọc
    - HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
    - Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
    - Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
    Phần II. Viết
    Câu 1.
    Bầu trời

    thay áo mới.

    Cây cối

    trong và xanh hơn.

    Bầy chim

    đâm chồi nảy lộc.

    Các cửa hiệu

    ríu rít hót vang.

    Câu 2.

    Câu 3.
    - HS chép đúng các chữ
    - Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
    - Chữ viết đẹp, đều, liền nét
    - Trình bày sạch sẽ, gọn gàng

    KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I

    Năm học 2022 - 20223
    Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….

    Môn: Tiếng Việt

    Họ và tên: ………………………………………………………………..

    Thời gian: ………..

    PHẦN 1. ĐỌC

    Giúp mẹ

    Hôm nay là chủ nhật, bé được nghỉ ở nhà. Sau khi làm xong bài tập mà cô giáo
    giao cho, thì mẹ cho bé sang nhà bạn chơi. Thế nhưng, bé đã không đi chơi mà ở
    nhà để giúp mẹ.
    Mẹ ra vườn hái rau, bé cầm rổ cho mẹ. Mẹ ngồi xếp áo quần, bé ngồi cạnh
    xếp cùng. Mẹ vào bếp nấu cơm, bé nhặt rau cho mẹ. Xong việc, mẹ ôm bé vào lòng,
    thơm lên trán bé và khen: “Con gái của mẹ giỏi quá!”.

    PHẦN 2. VIẾT
    Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
    Mẹ ra vườn hái rau

    bé ngồi cạnh xếp cùng.

    Mẹ ngồi xếp áo quần

    bé nhặt rau cho mẹ.

    Mẹ vào bếp nấu cơm

    bé cầm rổ cho mẹ.

    Câu 2. Điền vào chỗ trống inh / ich

    Câu 3. Tập chép
    Sau khi làm xong bài tập mà cô giáo giao cho, thì mẹ cho bé sang nhà bạn chơi.

    HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
    Phần I. Đọc
    - HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
    - Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
    - Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
    Phần II. Viết
    Câu 1.
    Mẹ ra vườn hái rau

    bé ngồi cạnh xếp cùng.

    Mẹ ngồi xếp áo quần

    bé nhặt rau cho mẹ.

    Mẹ vào bếp nấu cơm

    bé cầm rổ cho mẹ.

    Câu 2.

    Câu 3.
    - HS chép đúng các chữ
    - Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
    - Chữ viết đẹp, đều, liền nét
    - Trình bày sạch sẽ, gọn gàng

    KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I

    Năm học 20... - 20...
    Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….

    Môn: Tiếng Việt

    Họ và tên: ………………………………………………………………..

    Thời gian: ………..

    PHẦN 1. ĐỌC

    Gói bánh chưng

    Ngày cuối năm, bé cùng cả nhà gói bánh chưng. Bố thì dọn bàn ghế lấy chỗ
    trống ngồi gói bánh. Còn mẹ chuẩn bị nếp, thịt, đỗ, lá chuối xanh. Sau một hồi bận
    rộn thì cũng chuẩn bị xong. Và ông bắt đầu gói bánh.
    Đầu tiên để một lớp lá chuối xanh ở dưới, rồi cho nếp, cho đỗ, cho thịt lợn
    vào giữa làm nhân. Tiếp theo, ông khéo léo gói lớp lá lại kín mít, tạo thành hình
    vuông. Xong xuôi, bà và mẹ nhanh nhẹn xếp từng chiếc bánh vào cái nồi lớn để đem
    đi luộc chín.
    Tuy vất vả, nhưng cả nhà ai cũng vui vẻ và hạnh phúc.

    PHẦN 2. VIẾT
    Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
    Bố

    gói bánh chưng.

    Mẹ

    dọn bàn ghế lấy chỗ trống ngồi gói bánh.

    Ông

    chuẩn bị nếp, thịt, đỗ, lá chuối xanh.

    Câu 2. Điền vào chỗ trống iu / ưu

    Câu 3. Tập chép
    Bố thì dọn bàn ghế lấy chỗ trống ngồi gói bánh. Còn mẹ chuẩn bị nếp, thịt,
    đỗ, lá chuối xanh.

    HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
    Phần I. Đọc
    - HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
    - Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
    - Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
    Phần II. Viết
    Câu 1.
    Bố

    gói bánh chưng.

    Mẹ

    dọn bàn ghế lấy chỗ trống ngồi gói bánh.

    Ông

    chuẩn bị nếp, thịt, đỗ, lá chuối xanh.

    Câu 2.

    Câu 3.
    - HS chép đúng các chữ
    - Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
    - Chữ viết đẹp, đều, liền nét
    - Trình bày sạch sẽ, gọn gàng

    KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I

    Năm học 20... - 20...
    Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….

    Môn: Tiếng Việt

    Họ và tên: ………………………………………………………………..

    Thời gian: ………..

    PHẦN 1. ĐỌC

    Dì Mai

    Chủ nhật, bé và các bạn sang nhà dì Mai chơi. Dì Mai là giáo viên mầm non. Dì
    biết rất nhiều câu chuyện thú vị về thế giới động vật. Hôm nay, dì kể cho mọi người
    nghe câu chuyện về chú chim chích bông.
    Chim chích bông là loài chim nhỏ, có lông màu xanh. Chúng thích nhảy nhót ở
    các khu vườn, bụi cây để tìm bắt sâu. Chúng là loài chim có ích nên được mọi người
    yêu quý.

    PHẦN 2. VIẾT
    Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy hoàn thiện các câu dưới đây:
    Chim chích bông

    là giáo viên mầm non.

    Dì Mai

    là loài chim nhỏ, có lông màu xanh.

    vCâu 2. Điền vào chỗ trống ung / ưng

    Câu 3. Tập chép
    Dì Mai là giáo viên mầm non. Dì biết rất nhiều câu chuyện thú vị về thế giới
    động vật.

    HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
    Phần I. Đọc
    - HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
    - Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
    - Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
    Phần II. Viết
    Câu 1.
    Chim chích bông

    là giáo viên mầm non.

    Dì Mai

    là loài chim nhỏ, có lông màu xanh.

    Câu 2.

    Câu 3.
    - HS chép đúng các chữ
    - Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
    - Chữ viết đẹp, đều, liền nét
    - Trình bày sạch sẽ, gọn gàng

    KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I

    Năm học 20... - 20...
    Trường tiểu học ……………………………………. Lớp 1……….

    Môn: Tiếng Việt

    Họ và tên: ………………………………………………………………..

    Thời gian: ………..

    PHẦN 1. ĐỌC

    Chia kẹo

    Hôm nay là buổi liên hoan cuối năm. Cô giáo phát cho mỗi bạn một túi quà
    nhỏ mang về nhà. Túi quà của bé có những chiếc kẹo nhiều màu sắc, trông thật
    ngon lành. Thế nhưng bé không bóc ra ăn ngay, mà cho vào cặp, mang về nhà.
    Về đến nhà, bé mở túi kẹo ra, chia cho mọi người trong nhà. Ông một cái, bà
    một cái, bố một cái, mẹ một cái, bé một cái. Thế là ai cũng có quà.
    PHẦN 2. VIẾT
    Câu 1. Dựa vào nội dung bài đọc ở PHẦN 1, em hãy đánh dấu  vào  đứng trước
    câu trả lời đúng:
    Vì sao khi được phát túi kẹo, bé không ăn ngay, mà cho vào cặp để mang về nhà?
     Vì bé không thích những chiếc kẹo đó.

     Vì bé muốn đem kẹo về nhà cho ông, bà, bố, mẹ ăn cùng.

    Câu 2. Điền vào chỗ trống anh / ênh

    Câu 3. Tập chép
    Hôm nay là buổi liên hoan cuối năm. Cô giáo phát cho mỗi bạn một túi quà
    nhỏ mang về nhà..

    HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:
    Phần I. Đọc
    - HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
    - Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
    - Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
    Phần II. Viết
    Câu 1.
     Vì bé không thích những chiếc kẹo đó.
     Vì bé muốn đem kẹo về nhà cho ông, bà, bố, mẹ ăn cùng.
    Câu 2.

    Câu 3.
    - HS chép đúng các chữ
    - Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
    - Chữ viết đẹp, đều, liền nét
    - Trình bày sạch sẽ, gọn gàng

    TRƯỜNG TH ……………..
    TỔ 1

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
    NĂM HỌC: 20... - 20...
    MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1

    I/ PHẦN I: ĐỌC, NGHE VÀ NÓI (10 điểm) - 20 phút
    1. Đọc vần/ tiếng: (1 điểm)
    - an, ăt, eo, iêp, uyên,
    - học, mắt, chơi, cam, truyện
    2. Đọc từ: (2 điểm)
    - cảm ơn, xin lỗi, chăm học, tuyệt vời
    3. Đọc bài thơ sau: (5 điểm)
    Suốt mùa hè chịu nắng
    Che mát các em chơi
    Đến đêm đông giá lạnh
    Lá còn cháy đỏ trời.
    (Trần Đăng Khoa)
    4. Nói tên loài cây được nhắc đến trong bài
    thơ. (1 điểm)
    5. Hãy kể tên ba loài cây trồng mà em biết?
    (1 điểm)
    II/ PHẦN II: VIẾT (10 điểm) - 30 phút
    Câu 1: (1,5 điểm). Đọc các tiếng. Nối tiếng thành từ ngữ (theo mẫu)
    học

    dây

    nhảy

    bài

    đôi

    chơi

    vui

    dép

    Câu 2: (1,5 điểm). Điền vần ai hoặc ay vào chỗ chấm?


    cái t………………

    bàn t…………………

    nh……..………. dây

    Câu 3: Tập chép
    - GV chép khổ thơ lên bảng. HS nhìn bảng chép vào giấy.
    HOA GIẤY
    (Trích)
    Mỏng như là giấy
    Mưa nắng nào phai,
    Tên nghe rất mỏng
    Nhưng mà dẻo dai
    (Nguyễn Lãm Thắng)



    TRƯỜNG TH……………..
    TỔ 1

    Thứ tự

    Hình thức kiểm tra

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
    MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
    CUỐI HỌC KỲ I. NĂM HỌC 20... - 20...
    Đáp án/ Hướng dẫn chấm
    1. Đọc vần: (1 điểm)
    - Đọc đúng mỗi vần/tiếng ghi 0,1 điểm

    2. Đọc từ: (2 điểm)
    - Đọc đúng mỗi từ ghi 0,5 điểm
    (8 điểm)
    3. Đọc bài thơ: (5 điểm)
    - Phát âm rõ ràng từng tiếng một.
    I. ĐỌC
    - Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý
    (10 điểm)
    dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu.
    - Mỗi lỗi đọc sai, đọc thừa, thiếu trừ 0,25 điểm
    4. Nói được tên loài cây nhắc đến trong bài thơ
    2. Nghe, nói (2 điểm) (cây bàng). (1 điểm)
    5. Kể được tên ba loài cây trồng mà em biết
    1. Đọc thành tiếng

    (1 điểm)
    Câu 1: (1,5 điểm)
    Nối đúng mỗi tiếng thành từ ngữ ghi 0,5 điểm

    3. Đọc các tiếng. Nối
    tiếng thành từ ngữ
    (theo mẫu)
    II. VIẾT
    (10 điểm)

    4. Điền vần

    học

    dây

    nhảy

    bài

    đôi

    chơi

    vui

    dép

    Câu 2: (1, 5 điểm)
    Điền đúng vần ai hoặc ay vào chỗ chấm ghi
    0,5 điểm
    cái tai
    bàn tay
    nhảy dây

    5. Tập chép

    Câu 3: (7 điểm)
    - HS nhìn bảng chép vào giấy đúng các chữ.
    - Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy
    định.
    - Chữ viết đẹp, đều, liền nét. Trình bày sạch
    sẽ, gọn gàng
    - Viết sai âm/vần trừ 0,25 điểm
    ……, ngày ….. tháng ….. năm …..
    T/M tổ 1

    Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt 1 Kết nối tri thức
    Năm học 20... - 20...
    Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1
    Thời gian làm bài: phút
    (không kể thời gian phát đề)
    (Đề số 2)
    PHẦN I. ĐỌC
    Dì Mai

    Chủ nhật, bé và các bạn sang nhà dì Mai chơi. Dì Mai là giáo
    viên mầm non. Dì biết rất nhiều câu chuyện thú vị về thế giới động
    vật. Hôm nay, dì kể cho mọi người nghe câu chuyện về chú chim
    chích bông.
    Chim chích bông là loài chim nhỏ, có lông màu xanh. Chúng
    thích nhảy nhót ở các khu vườn, bụi cây để tìm bắt sâu. Chúng là
    loài chim có ích nên được mọi người yêu quý.
    PHẦN II. VIẾT
    Câu 1. Dựa vào nội dung ở bài đọc ở phần I, em hãy nối đúng:

    Câu 2. Điền vào chỗ trống ung / ưng

    Câu 3. Tập chép
    Dì Mai là giáo viên mầm non. Dì biết rất nhiều câu chuyện thú vị về
    thế giới động vật.
    ĐÁP ÁN
    PHẦN I. ĐỌC
    - HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi
    đọc thành tiếng.
    - Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
    - Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt
    quá lâu giữa câu.
    PHẦN II. VIẾT
    Câu 1.

    Câu 2.

    Câu 3.
    - HS chép đúng các chữ
    - Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
    - Chữ viết đẹp, đều, liền nét
    - Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
    Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
    Đề thi Học kì 1 Thông tư 27 - Kết nối tri thức
    Năm học 20... - 20...
    Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1
    Thời gian làm bài: phút
    (không kể thời gian phát đề)
    (Đề số 3)
    PHẦN I. ĐỌC
    Dì Năm là y tá xã. Bé Hà là con của dì Năm. Năm nay bé Hà lên ba.
    Bé Hà mê kem ly. Thứ bảy, dì Năm đưa bé Hà ra Hồ Tây, mua kem
    ly cho bé. Bé đưa hai tay ra: “Dạ mẹ, bé xin”.
    PHẦN II. VIẾT
    Câu 1. Dựa vào nội dung ở bài đọc ở phần I, em hãy nối đúng:

    Câu 2. Em hãy nối từ ngữ với hình tương ứng:

    Câu 3. Điền vào chỗ trống ng hoặc ngh

    Câu 4. Tập chép
    Tối, bé làm bài về nhà cô dặn cẩn thận và đầy đủ.
    ĐÁP ÁN
    PHẦN I. ĐỌC
    - HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi
    đọc thành tiếng.
    - Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.

    - Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt
    quá lâu giữa câu.
    PHẦN II. VIẾT
    Câu 1.

    Câu 2.

    Câu 3.

    Câu 4.

    - HS chép đúng các chữ
    - Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
    - Chữ viết đẹp, đều, liền nét
    - Trình bày sạch sẽ, gọn gàng
     
    Gửi ý kiến